Introduction to IATA – 1.3.1.3. Variables reserved by IATA

Các biến dành riêng trong IATA

During the analysis of response data, IATA will calculate a variety of different working variables. The names of these working or output variables are restricted and should not be used as names of test items or questionnaire variables. These variables, which IATA adds to the scored test data file, are listed in Table 8.1.

Quá trình phân tích dữ liệu, IATA sẽ làm việc với rất nhiều biến khác nhau (trong đó có các biến hệ thống). Tên của những biến hệ thống là cố định và không được dùng để đặt tên cho các đối tượng khác (như tên câu hỏi, tên đề thi,…). Các biến hệ thống của IATA được liệt kê trong bảng 8.1.

Table 8.1 Variables produced or used by IATA to describe student proficiency and test performance

Bảng 8.1 Biến được IATA tạo ra hoặc sử dụng để mô tả năng lực thí sinh và hiệu năng của bài kiểm tra

Score Name Description
XWeight The design weight of the case that is used during analysis (if not specified, the value is equal to 1 for all students);

Trọng số X dùng trong quá trình phân tích dữ liệu (nếu không thiết lập, trọng số mặc định sẽ là 1 cho tất cả các thí sinh).

Missing This variable describes the number of items that are omitted for a student;

Biến mô tả những câu hỏi bỏ qua hay bỏ trống, bỏ sót;

PercentScore The percent score is the number of items a student answered correctly expressed as a percentage of the total number of items administered to the student (excluding omitted response data).

Điểm số phần trăm là phần trăm được tính bởi số câu hỏi trả lời đúng trên tổng số câu hỏi trong đề (không tính dữ liệu omitted)

PercentError The error of measurement for the percent score (this estimate is specific to each student; its value depends on the percent score and number of items to which a student responded);

Sai số đo lường đối với điểm số phần trăm (chỉ số này được tính toán theo từng thí sinh dựa trên điểm số phần trăm và số lượng câu hỏi mà thí sinh đó đã làm);

Percentile The percentile rank is a number between 0 and 100 that describes, for each student, the percentage of other students with lower percent scores.

Hạng Bách phân có giá trị từ 0 đến 100, với mỗi thi sinh, tỉ lệ những thí sinh khác có điểm phần trăm thấp hơn.

RawZScore The RawZScore is the percent score, transformed to have a mean of 0 and a standard deviation of 1 within the sample.

RawZScore là điểm số phần trăm, được chuyển đổi thành trung bình giữa 0 và độ lệch chuẩn của 1 trong mẫu thống kê.

ZScore This score is the normal-distribution equivalent of the percentile score. It is also referred to as the ‘bell-curve score.’ Whereas the distribution of the RawZScore depends on the distribution of the percent correct score, the ZScore distribution tends to be more perfectly bell-shaped.

Zscore là điểm số phân bố chuẩn theo điểm số phần trăm. Nó còn được gọi là điểm số hình chuông. Trong khi RawZScore được phân bố dựa vào phân bố của điểm số phần trăm, thì Zscore phân bố hoàn hảo hơn theo chiều hướng hinh chuông.

IRTscore The IRTscore is the proficiency estimate of the student; this score is similar to the typically has a mean and standard deviation around 0 and 1, respectively. The IRTscore facilitates generalization beyond a specific sample of items because its estimation considers the statistical properties of different test items;[1].

IRTscore là điểm số ước lượng năng lực của thí sinh; điểm số này cũng có điểm trung bình và độ lệch chuẩn trong khoảng 0 và 1. IRTscore mang tính tổng quát hơn một mẫu câu hỏi bởi vì nó được tính toán dựa trên tính thống kê của các bài kiểm tra khác.

IRTerror The error of measurement for the IRTscore.

Sai số đo lường của điểm số IRTscore.

IRTskew The skewness of the proficiency estimate, which indicates if the test is better at measuring the lower or upper bound of a student’s proficiency (for example, an easy test may accurately describe if students have reached a minimum level of proficiency but may be ambiguous about exactly how high the level of proficiency actually is)

Chỉ số skewness trong ước tính năng lực, nó cho thấy bài thi ở mức nào (cao hơn hay thấp hơn) so với năng lực thí sinh. (ví dụ, một bải thi dễ có thể đánh giá được năng lực thí sinh ở mức độ tối thiểu nhưng lại không thể đánh giá được hết năng lực của thí sinh)

IRTkurt The kurtosis of the proficiency estimate, which describes how precise the estimate is for a given level of error (for example, for two scores with the same measurement error, one with the greater kurtosis is more precise).

Chỉ số Kurtosis trong ước tính năng lực. Chỉ số này cho thấy mức độ chính xác trong tính toán với cùng mức sai số (ví dụ, với hai điểm số được thực hiện cùng sai số đo lường, cái nào có chỉ số Kurtosis lớn hơn thì cái đó là chính xác hơn)

TrueScore This score is an estimate of a percent score that is calculated from the IRT score. It is preferable to the raw percent score because it corrects for differences in measurement error between items. This score is calculated as the average of the probability of correct response to each item, given the IRT score of the student and the parameters of the test items.

Điểm số thực của thí sinh được tính toán từ điểm số IRT. Nó là thích hợp hơn điểm phần trăm thô vì nó khắc phục được những khác biệt về sai số đo lường giữa các câu hỏi. Điểm số này được tính bình quân của xác suất trả lời đúng của từng câu hỏi, điểm số IRT của thí sinh và các thông số của các câu hỏi thi.

 

Level This variable is an estimate of the proficiency level for a student that has been assigned based on standard setting procedures (if no standard setting procedures have been performed, the default is for all students to be assigned a value of 1).

Đây là biến ước tính mức năng lực của thí sinh được thiết lập bởi phần mềm (nếu không thiết lập, chương trình mặc định gán cho tất cả các thí sinh mức năng lực là 1).

 

In addition to these specific names, you should also avoid using names that contain the “@” symbol. This symbol is reserved for processing partial credit items, which are test items that have more than one possible score value greater than 0.

Ngoài những tên biến dành riêng trên, bạn không nên đặt tên biến có ký tự @.

[1] See the Chapter 15, page 197, for more details on IRT scaling. Additional IRT scaling options are available in IATA’s advanced functionality; refer to the installation guide on the accompanying CD.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *